Sunday, 04/12/2022 - 04:37|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Lộc Nam A

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022 - 2023

Trường TH Lộc Nam A xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2022 - 2023

 

 UBND HUYỆN BẢO LÂM                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH LỘC NAM A                                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    /KHGD-LNA                                                       Lộc Nam, tháng 03 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2022 - 2023

 

                                        

          I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2021-2022

          1. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao

          1.1. Qui mô trường, lớp:

 

Cấp học

Trường

Lớp

Tổng số

Công lập

Ngoài công lập

Tổng số

Công lập

Ngoài công lập

Bình quân số HS/lớp

2. Tiểu học

1

1

/

21

21

/

29HS/lớp

So với năm học trước

1

1

/

22

22

/

27HS/ lớp

Tỉ lệ tăng (+), giảm (–)

/

/

/

(-) 1

(-) 1

/

/

Tổng cộng:

1

1

/

21

21

/

29HS/lớp

So với năm học trước

1

1

/

22

22

/

27HS/lớp

Tỉ lệ tăng (+), giảm (–)

/

/

/

(-) 1

(-) 1

/

/

Về bình quân số 29 HS/lớp, có thể dẫn chứng số trường có bình quân số HS/lớp cao và số trường có bình quân số HS/lớp thấp, lý do)

          1.2. Qui mô học sinh:

 

Cấp học

Số học sinh

 

Tổng số

 

Công lập

 

Ngoài công lập

Tỷ lệ huy động đúng độ tuổi

2. Tiểu học

Trong đó: Trẻ 6 tuổi vào lớp 1

 

110

 

110

 

/

 

100%

          Đánh giá qui mô trường, lớp, học sinh:

            - Về số lớp, số học sinh trong những năm qua tương đối ổn định do tỉ lệ phát triển dân số ở địa bàn ổn định.

            - Tỉ lệ huy động học sinh học đúng độ tuổi luôn đạt 100% trong những năm gần đây.

1.3. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu:

 

Cấp học

Chỉ tiêu

Năm học 2021-2022

Thực hiện đầu năm học 2021-2022

(Tính đến 20/3/2022)

Tỷ lệ đạt %

so với kế hoạch

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

2. Tiểu học

21

611

21

611

100%

100%

Tổng cộng:

21

611

21

611

100%

100%

Đánh giá:

1.4.  Thực hiện chương trình; các nhiệm vụ trọng tâm của các cấp học; chất lượng, hiệu quả đào tạo các cấp học; tổ chức bán trú (mầm non), đề án ngoại ngữ, tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, tham gia dự án …. ( Kết quả HK 1 năm học 2021 - 2022)

Nhà trường đã thực hiện tốt chỉ tiêu được giao.

             + Nhà trường đã tổ chức thực hiện chương trình đúng theo quy định của BGDĐT; việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của cấp học đề ra đã được triển khai và tổ chức thực hiện đúng tiến độ thời gian (Thực hiện QCCM, thao giảng-dự giờ, tổ chức chuyên đề, kiểm tra nội bộ, tổ chức các hội thi, …). Nhà trường đã tổ chức dạy ngoại ngữ từ lớp 1 đến lớp 5. Dạy Tin học từ lớp 3 đến lớp 5.Từ đó đã nâng được chất lượng giảng dạy, hiệu quả giáo dục và đào tạo trong nhà trường.

          1.5. Kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2020:

- Tổng số xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyệ, thành phố: 01

- PCGD tiểu học: Số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn . Xã đạt mức độ 3.

Đánh giá:

             Nhà trường đã tham mưu, phối hợp tốt với chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, các đơn vị trường học trên địa bàn xã để cùng thực hiện công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh, học sinh tham gia thực hiện tốt công tác giáo dục tại địa phương; theo dõi, vận động học sinh bỏ học ra lớp; chống tình trạng học sinh bỏ học; giảm tỉ lệ học sinh lưu ban. Chính vì thế, đã từng bước nâng cao dần kết quả phổ cập giáo dục trên địa bàn xã. 

          1.6. Kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia:

Cấp học

 

Tổng số trường

Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia

(Tính đến 20/3/2022)

Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia

(Ước đến 31/7/2022)

Số trường

Tỷ lệ

Số trường

Tỷ lệ

Tiểu học

1

1

100%

0

0

Tổng cộng

1

1

100%

0

0

          Đánh giá:

            Nhà trường đã tham mưu với ngành, các cấp đồng thời kêu gọi phụ huynh học sinh đóng góp nhân lực, vật lực để từng bước xây dựng, tu bổ cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho các hoạt động của nhà trường theo yêu cầu trường chuẩn mức độ 1. Bên cạnh đó, nhà trường cũng đã tổ chức tốt các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao dần chất lượng giảng dạy, hiệu quả đào tạo theo yêu cầu đặt ra.

1.7. Đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao:

- Ưu điểm:

 Nhà trường thực hiện tốt các nhiệm vụ, các chỉ tiêu được giao. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động Cán bộ giáo viên nhân viên và học sinh tham gia và thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành, nhà trường đề ra.

+ Huy động số trẻ 6 tuổi trên địa bàn ra lớp1 đạt 110/110, tỉ lệ 100 %.

+ Tổ chức dạy Tiếng Anh lớp  1, 2, 3, 4, 5 cho 611 học sinh/ 21 lớp  với loại hình 2 tiết /tuần đối với  lớp 1, 2, 3, 4, 5. Nhìn chung các em đã nắm được kiến thức cơ bản theo quy định, có 99,4 % HS được đánh giá hoàn thành trở lên.

- Tồn tại:

+ Do tình hình dịch bệnh Covid -19 diễn biến phức tạp, Phụ huynh học sinh có tâm lí  hoang mang lo sợ con em mắc bệnh Covid-19 nên cho con nghỉ học ở nhà do đó công tác chuyên cần của nhà trường trong thời gian qua còn thấp.

+ Chất lượng đại trà vẫn còn thấp so với các trường trên địa bàn của huyện.

2. Tình hình thực hiện đội ngũ

          2.1. Tổng số CBQL, GV, NV:

Cấp học

Tổng

CBQL

Giáo viên

Nhân viên

Tổng  

TH

Tổng

TH

Tổng

TH

TH

38

2

2

32

32

4

4

Tổng

38

2

2

32

32

4

4

Đánh giá:

 Về tình hình đội ngũ của nhà trường. Năm học 2021-2022 giảm so với năm học 2020-2021 là 02 GV; lý do trường giảm 01 lớp. Số 02 giáo viên được điều động chuyển đến công tác tại Trường Tiểu học Lộc Bảo.

2.2. Tổng số CBQL, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo:

 

 

 

Cấp học

CBQL

Giáo viên

 

 

Tổng

Đạt chuẩn và trên chuẩn

(số lượng, tỷ lệ)

Trên chuẩn

(số lượng, tỷ lệ)

 

 

Tổng

Đạt chuẩn và trên chuẩn

(số lượng, tỷ lệ)

Trên chuẩn

(số lượng, tỷ lệ)

Tiểu học

2

2 - 100%

/

32

25-78.1%

/

Tổng

2

2 - 100%

/

32

25-78.1%

/

Đánh giá:

- Về trình độ CBQL đảm bảo cho công tác quản lý trường tiểu học.

- Về trình độ đào tạo của GV đảm bảo cho nhu cầu công tác giảng dạy của nhà trường (Nhà trường vẫn đang tiếp tục sắp xếp cho CB, GV, NV theo học các lớp nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu công tác trong giai đoạn tiếp theo).

2.3. Tổng số lao động hưởng lương từ ngân sách:

Cấp học

Số lao động hưởng lương từ ngân sách

Định biên được giao

Tỷ lệ lao động hưởng lương từ ngân sách so với định biên

Ghi chú

Tiểu học

38

38

100%

 

Tổng

38

38

100%

 

Đánh giá:

Tỷ lệ lao động hưởng lương từ ngân sách so với định biên đạt 100%. Điều này giúp người lao động yên tâm công tác và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường ổn định các mặt hoạt động. 

2.4. Giáo viên theo cấp học, theo từng bộ môn (thừa, thiếu, lý do)

- Giáo viên tiểu học , và giáo viên bộ môn trong nhà trường được đảm bảo cho công tác dạy-học.

2.5. Biên chế giáo viên/lớp

Cấp học

Tổng số

giáo viên

Tổng số lớp

Số giáo viên/lớp

Ghi chú

Tiểu học

32

21

1,5

 

Đánh giá: (so với qui định hiện hành)

2.6. Đánh giá về đội ngũ:

- Ưu điểm:

Đội ngũ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn trở lên, có tinh thần trách nhiệm đáp ứng được nhu cầu công tác quản lý và các mặt hoạt động của nhà trường.

          - Tồn tại:

+ Nhà trường hiện thiếu 01 CBQL ( Phó hiệu trưởng)

+ Còn 01 GV thuộc diện hợp đồng.

3. Tình hình thực hiện cơ sở vật chất và trang thiết bị

3.1. Tổng số phòng học:

Cấp học

 

Tổng số phòng học

Trong đó

Kiên cố

Bán kiên cố

Hư hỏng, cần sửa chữa

Tạm, mượn

Tiểu học

21

13

8

/

/

Tổng

21

13

8

/

/

3.2. Tổng số phòng chức năng:

Các phòng chức năng

Tổng cộng

Tiểu học

 

 

0

         + Phòng vi tính

1

1

         + Phòng thiết bị

1

1

         + Phòng thí nghiệm Lý

0

0

         + Phòng thí nghiệm Hóa

0

0

         + Phòng thí nghiệm Sinh

0

0

         + Phòng truyền thống

0

0

         + Phòng hoạt động Đội

1

1

         + Phòng y tế học đường

1

1

         +  Phòng thư viện

1

1

         +  Phòng Hiệu trưởng

1

1

         +  Phòng Phó hiệu trưởng

1

1

         +  Phòng Giáo viên

0

0

         +  Văn Phòng

0

0

         +  Phòng họp (kể cả hội trường)

1

1

         + Phòng khác (đơn vị ghi cụ thể tên Phòng hiện có của đơn vị)

Phòng kho

Phòng kho

(Mục 3.2 có thể viết khái quát, vì trong biểu mẫu đã có và mầm non không có các phòng thí nghiệm…)

3.3. Trang thiết bị:

Hàng năm, nhà trường đã tổ chức tu bổ, sửa chữa, mua sắm bổ sung các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động dạy học của nhà trường.

3.4. Đánh giá về cơ sở vật chất và trang thiết bị:

- Về cơ sở vật chất: Phòng học tương đối đảm bảo cho công tác dạy học hiện tại. Đối chiếu với Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/222020, Nhà trường chưa có phòng Anh Văn, Chưa có nhà Đa năng, chưa có sân tập riêng, Chưa có phòng bảo vệ riêng, chưa có phòng truyền thống đội.

- Về trang thiết bị: Trường đã được mua sắm, bổ sung hàng năm song vẫn chưa đáp ứng đủ cho các hoạt động dạy và học. Trường tiếp tục xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung hàng năm.

4. Một số chỉ tiêu khác năm học 2021 - 2022

- Hiệu quả đào tạo:

Cấp học

Tuyển sinh

Hiệu quả đào tạo

 

 

Tỷ lệ

 

- Tiểu học

Tuyển sinh vào lớp 1 năm học 2017-2018

Ước hoàn thành chương trình tiểu học năm học 2021-2022

112

101

90.2%

- Số HS lên lớp 101 Học sinh, lưu ban 11 HS, bỏ học: 0

- Tiểu học:

Khối lớp

Tổng số HS

Lên lớp

Lưu ban

Bỏ học

Chuyển đi

Chuyển đến

SL

%

SL

%

SL

%

1

118

110

93.2%

8

6.8%

/

/

/

/

2

128

128

100%

/

/

/

/

/

/

3

122

122

100%

/

/

/

/

/

/

4

138

138

100%

/

/

/

/

/

/

5

105

105

100%

/

/

/

/

/

/

Cộng

611

603

98.7%

8

1.3%

/

/

/

/

5. Kết quả thực hiện việc rà soát qui hoạch mạng lưới trường lớp, triển khai qui hoạch mạng lưới trường lớp đã được phê duyệt

6. Đánh giá chung

6.1. Ưu điểm

- Về cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất đảm bảo đầy đủ đáp ứng cho công tác dạy và học.

- Duy trì sĩ số 100%, không có học sinh bỏ học giữa chừng .

- Chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao.

  - Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên luôn có tinh thần đoàn kết, gương mẫu nhiệt tình trong công tác thống nhất trong đơn vị, phát huy nội lực, năng động, sáng tạo quyết tâm khắc phục khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đề cao ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng tập thể nhà trường là nhân tố quyết định thắng lợi mọi nhiệm vụ của ngành đề ra. Phối hợp 3 môi trường giáo dục: Gia đình - Nhà trường - Xã hội cùng nhau phát huy và làm tốt công tác giáo dục.

 

6.2. Tồn tại, hạn chế

-  Cơ sở vật chất

So với quy định cơ sở vật chất của nhà trường hiện còn thiếu phòng giáo dục thể chất/nhà đa năng, thiếu  01 phòng Anh Văn. Chưa có sân tập riêng, chưa có phòng giáo viên, chưa có phòng truyền thống Đội, chưa có phòng bảo vệ riêng.

-Đội ngũ

Nhà trường hiện thiếu 01 CBQL theo quy định

* Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm

- Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ CB-GV-NV; tiếp cận tốt các nội dung đổi mới chương trình giáo dục Phổ thông 2018. Cụ thể hóa để đạt được kết quả cao nhất với điều kiện thực tế địa phương.

- Phân công và cam kết trách nhiệm rõ ràng, giao chỉ tiêu chất lượng cụ thể cho từng lớp, từng giáo viên trong nhà trường.

 

II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022-2023

  1. Căn cứ xây dựng kế hoạch

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, và các Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh ủy Lâm Đồng.

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020.

  - Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 27/2/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.

- Các Nghị quyết của cấp ủy, chính quyền địa phương được học tập và triển khai đến tất cả các CBGVNV trong nhà trường thực hiện nghiêm túc.

  1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

 

1.2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể

 Mục tiêu ngắn hạn: Duy trì và nâng cao chất lượng theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia, khẳng định chất lượng của nhà trường so với các trường trên địa bàn để phụ huynh yên tâm về măt chất lượng gửi gắm con em cho nhà trường. Năm học 2022-2023 được đánh giá và công nhận trường đạt tiêu chuẩn về chất lượng về kiểm định chất lượng giáo dục (mức độ 2) và trường chuẩn Quốc gia (mức 1).

– Mục tiêu trung hạn: Duy trì bền vững, nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn; cải tiến và nâng cao chất lượng trường đạt mức độ 2 về kiểm định chất lượng giáo dục; hoàn thành hạng mục xây dựng cơ sở vật chất theo quy định về trường chuẩn Quốc gia (mức 1).

– Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2025, phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

+ Chất lượng giáo dục được khẳng định trong những trường có chất lượng của xã Lộc Nam.

+ Duy trì đạt trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2023-2028.

+ Có quy mô ổn định và phát triển.

- 100% CBGVNV thực hiện tốt chỉ thị, Nghị quyết và các văn bản chỉ đạo của cấp trên.

- Tăng cường công tác quản lý giáo dục toàn diện cho học sinh, đánh giá nhận xét theo đúng thông tư 22/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 27/2020/TT-BGĐT ngày 4/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định đánh giá học sinh tiểu học.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý  và dạy học.

- Nâng cao chất lượng giáo dục duy trì vững chắc tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học và hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.

- 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” đồng thời phấn đấu trường đạt Lao động tiên tiến.

        - Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.

       -  Xây dựng kế hoạch thực hiện duy trì công tác Phổ cập giáo dục xóa mù chữ năm 2023 đạt mức độ 3.

        -  Lập kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2023-2028. Gắn chặt việc xây dựng các tiêu chuẩn của trường chuẩn với việc xây dựng các tiêu chí của trường học thân thiện.Tăng cường bổ sung cơ sở vật chất phấn đấu trường được công nhận chuẩn Quốc gia mức độ I vào năm học 2022-2023.

      - Làm tốt công tác kiểm định chất lượng, xây dựng kế hoạch, rà soát các điều kiện, tiêu chuẩn; bổ sung kế hoạch; thu thập minh chứng;

     -  Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục. Tăng cường công tác kiểm tra của hiệu trưởng đối với công tác giảng dạy, giáo dục học sinh của giáo viên.

3. Nội dung

3.1. Qui mô trường, lớp, học sinh (có so sánh với năm học 2022-2023)

- Số trường, lớp:

 

Cấp học

Trường

Lớp

Tổng số

Công lập

Ngoài công lập

Tổng số

Công lập

Ngoài công lập

Bình quân số HS/lớp

2. Tiểu học

1

1

 

21

21

/

29 HS/lớp

So với năm học trước

1

1

 

21

21

/

29 HS/lớp

Tỉ lệ tăng (+), giảm (–)

/

/

/

/

/

/

/

Tổng cộng:

1

1

 

21

21

/

29 HS/lớp

So với năm học trước

1

1

 

21

21

/

29 HS/lớp

Tỉ lệ tăng (+), giảm (–)

/

/

/

/

/

/

/

Về bình quân sĩ số 29 HS/lớp, số dân trên địa bàn đã ổn định không có hộ chuyển đi, chuyển đến, người dân có ý thức hơn trong việc kế hoạch hóa gia đình, số hộ sinh con thứ 3 là người đồng bào ngày một giảm dần.

- Số học sinh:

Cấp học

Số học sinh

Tổng số

Công lập

Ngoài công lập

Tỷ lệ huy động đúng độ tuổi

2. Tiểu học

Trong đó: Trẻ 6 tuổi vào lớp 1

104

104

/

100%

3.2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục 

- Tiểu học:

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Tăng cường giáo dục truyền thống, tuyên truyền giáo dục về phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, an toàn học đường, vệ sinh môi trường. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng, phát triển năng lực học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động xã hội, gắn học với thực hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có mục tiêu sống đúng, có được những kỹ năng sống cơ bản.

Xác định: Chất lượng dạy – học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực, phẩm chất, trí tuệ, tính trung thực, cái tâm và tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đều phải hướng đến đích là người học.

a) Dạy và học: Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người giáo viên trong mỗi giờ lên lớp, đảm bảo chắc chắn, mỗi bài soạn, mỗi tiết dạy, mỗi hoạt động tập thể đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các hoạt động. Mỗi CB-GV-NV đều phải áp dụng nhuần nhuyễn “Dạy ít, học nhiều”, sớm khắc phục tình trạng “Dạy lý thuyết suông”, tổ chức nhiều hình thức học tập như học ngoài trời, …Xây dựng các nhóm “đôi bạn cùng tiến” Tăng cường dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ và có sự luân chuyển nhóm trưởng để học sinh tập làm quen với công việc lãnh đạo. Cải tiến khâu hướng dẫn học ở nhà… để học sinh có ý thức tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới.

Quan tâm công tác giáo dục mũi nhọn, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu. Tăng cường phụ đạo học sinh còn hạn chế về năng lực, nhận thức nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Tăng cường công tác kiểm tra định kỳ đặc biệt là kiểm tra, dự giờ đột xuất của BGH, tổ trưởng chuyên môn đối với giáo viên; Đổi mới các hình thức sinh hoạt chuyên môn, tích cực sử dụng Trường học kết nối, tăng cường áp dụng sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục. Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục tiểu học.

b) Giáo dục ngoài giờ lên lớp:

Cần đổi mới, cải tiến mạnh mẽ các tiết học ngoài giờ lên lớp, tạo không gian học tập ngoài lớp học…

Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp, như: tổ chức trò chơi dân gian, thi văn nghệ, TDTT, … ngoài ra còn tổ chức các hoạt động khác như “Nói chuyện truyền thống”, chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, thi kể chuyện theo chủ đề tùy thuộc vào nhiệm vụ năm học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với giáo dục đạo đức, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới mục đích “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui” và giúp học sinh có tinh thần khỏe mạnh”.

c) Giúp cho học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản:

Xác định ý nghĩa: Học sinh có kỹ năng sống sẽ giúp cho các em biết hòa nhập, hạn chế tối đa các tệ nạn xã hội và có bản lĩnh trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.

Tổ chức nghiêm túc việc dạy các tài liệu về: Kỹ năng làm chủ cuộc sống; Kỹ năng phòng chống các tệ nạn xã hội; Kỹ năng làm chủ trong học tập: Tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo trong học tập; Kỹ năng giao tiếp và hội nhập. Tăng cường giáo dục giới tính và giáo dục bảo vệ môi trường,…

Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống với các phương án phù hợp và linh động như: Giáo dục địa phương lớp 1, lớp 2, dạy lồng ghép, hoạt động trải nghiệm, trong tiết sinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ, tiết sinh hoạt đội, rung chuông vàng… Có biện pháp kiểm tra, giám sát cả dạy của thầy và học của trò.

Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 học 9 buổi/ngày, lớp 4, lớp 5 thực hiện 7-8 buổi/ ngày, thực hiện đề án ngoại ngữ  dạy thực hiện 4 tiết/ tuần từ lớp 1 đến lớp 5. Thực hiện dạy Tin học 2 tiết/ tuần từ lớp 3 đến lớp 5.

3.3. Xây dựng trường chuẩn quốc gia và công tác phổ cập giáo dục

- Nhà trường tu sửa cảnh quan sư phạm, bổ sung thêm thiết bị dạy học, đảm bảo 01 phòng/01 lớp học. Phấn đấu năm học 2022-2023 nhà trường được công nhận lại trường chuẩn Quốc gia mức độ I.

 

3.4. Xây dựng đội ngũ

- Hằng năm duy trì ít nhất 24/32 GV đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên đạt tỉ lệ 75.%.

- Đến năm 2023: 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác. Có trên 80% trở lên số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin, giáo án điện tử.

- Đến năm 2025: Có 30/32 giáo viên có chuyên môn đạt chuẩn trình độ đại học đạt tỉ lệ 93.4.4%.

- Có đủ số lượng nhân viên theo quy định, đảm bảo đạt chuẩn về trình độ.

 

3.5. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

- Xây mới 12 phòng học kiên cố và  01 nhà đa năng. 01 nhà Bảo vệ.

- Bổ sung trang thiết bị phục vụ dạy học hiện đại, phấn đấu đạt tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia về cơ sở vật chất theo yêu cầu của giai đoạn mới.

- Cải tạo khuôn viên nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “xanh -sạch -đẹp-an toàn”, giữ vững kết quả xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

- Cải tạo sân tập TDTT đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất cho học sinh.

* Về cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 21 phòng.

+ Phòng Tin học: 01 phòng.

+ Phòng Anh văn 01phòng.

+ Phòng Âm nhạc 01 phòng

+Phòng Mỹ Thuật 01 phòng

+ Phòng Thiết bị dạy học: 01 phòng.

+ Phòng Y tế: 01 phòng.

+ Phòng Truyền thống Đội: 01 phòng.

+ Phòng Bảo vệ 01 phòng

+ Nhà đa năng: 01

3.6. Thực hiện chính sách dân tộc

- Thực hiện tốt công tác chính sách dân tộc

4. Các giải pháp thực hiện kế hoạch

4.1. Tuyên truyền trong cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, nhân dân về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin của trường, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí, cộng đồng trách nhiệm của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

- Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

- Lãnh đạo nhà trường bám sát Chỉ thị nhiệm vụ năm học và các văn bản chỉ đạo của cấp trên để xây dựng kế hoạch chi tiết, thông qua chi bộ, Hội đồng trường, Hội nghị  công chức viên chức để thống nhất thực hiện.

-Chuẩn bị  đội ngũ tham gia tập huấn chương trình thay sách lớp 3,  cơ sở vật chất đủ 01phòng/01 lớp, trang thiết bị, đủ tài liệu sách giáo khoa lớp 3 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.

4.2. Huy động sử dụng đội ngũ cán bộ giáo viên có trình độ năng lực nhân viên phục vụ triền khai kế hoạch công khai chi tiết (dự thảo) đến tất cả CBGVNV nhà trường nghiên cứu thảo luận bàn các biện pháp cụ thể, phù hợp nhất để thực hiện. Hoàn chỉnh bản kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện.

4.3. Giao trách nhiệm từng phần công việc cho cá nhân, tổ chuyên môn chịu trách nhiệm.

4.4. Biện pháp khai thác tài chính, cơ sở vật chất thiết bị cho thực hiện kế hoạch: Tổ chức tuyên truyền thông qua các buỏi họp Hội đồng, sinh hoạt chuyên môn nhà trường thông báo rõ ràng chủ trương mục đích huy động XHH, xây dựng nội dung cụ thể chi tiết cho giáo viên khi triển khai tới từng phụ huynh học sinh thông qua các buổi họp phụ huynh.

4.5. Tham mưu với chính quyền địa phương bổ sung xây dựng cơ sở vật chất phấn đấu đủ điều kiện trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ I năm 2023.

4.6. Xây dựng cơ chế liên kết giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội. Xây dựng trường thực sự trở thành trung tâm văn hóa, môi trường giáo dục lành mạnh.

 

          III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1. Về đội ngũ CBQL, giáo viên:

          -  Đề nghị quý cấp xem xét bổ nhiệm Phó hiệu trưởng đối với nhà trường ( vì theo biên chế nhà trường hiện thiếu 01 CBQL).

         2. Về cơ sở vật chất :

-  Đề nghị quý cấp xem xét xây mới 12 phòng học kiên cố và 01 nhà đa năng, 01 phòng Anh Văn.

Trên đây là kế hoạch phát triển Giáo dục năm học 2022 – 2023 của Trường Tiểu học Lộc Nam A, rất mong nhận được sự chỉ đạo của các ban ngành cấp trên./.

 

Nơi nhận:                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

 

- PGD để báo cáo

- Lưu VT

                                                                                                           Đỗ Hồng Trường

 

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5
Hôm qua : 23
Tháng 12 : 72
Năm 2022 : 1.883