Sunday, 04/12/2022 - 05:06|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Lộc Nam A

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2021 - 2022

Căn cứ Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 25/8/2021 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2021-2022;

        Căn cứ Kế hoạch số 10/PGDĐT-GDTH ngày 14/10/2021 của Phòng Giáo dục& Đào tạo Bảo Lâm V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2021-2022;

Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, Trường Tiểu học Lộc Nam A xây dựng kế hoạch năm học 2021-2022 như sau:

  UBND HUYỆN BẢO LÂM                                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH LỘC NAM A                                                        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:     /KH-THLNA                                                                   Lộc Nam, ngày     tháng 10 năm 2021

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2021- 2022

Căn cứ Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 25/8/2021 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2021-2022;

            Căn cứ Kế hoạch số 10/PGDĐT-GDTH ngày 14/10/2021 của Phòng Giáo dục& Đào tạo Bảo Lâm V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2021-2022;

Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, Trường Tiểu học Lộc Nam A xây dựng kế hoạch năm học 2021-2022 như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Thuận lợi :

- Được sự quan tâm, chỉ đạo của phòng GD&ĐT Bảo Lâm, Đảng ủy và chính quyền xã Lộc Nam và Ban đại diện mẹ học sinh.

- Đội ngũ CB-GV-CNV có trình độ năng lực đồng đều có tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm, vững vàng về chuyên môn, có kinh nghiệm tạo được uy tín trong phụ huynh. Đội ngũ CB-GV-NV đoàn kết cao, nhiệt tình tâm huyết với nghề.

- Đa số học sinh ngoan, hiền thực hiện tốt nội quy nhà trường.

- Cơ sở vật chất của trường đáp ứng đủ cho điều kiện dạy học hai buổi/ngày.

            2. Khó khăn :

            - Cơ sở vật chất của nhà trường  chưa đáp ứng được yêu cầu CTGDPT2018, Thiếu phòng chức năng ảnh hưởng rất nhiều đến việc tổ chức các hoạt động dạy và học của nhà trường.

- Một số giáo viên tuổi đã cao nên ngại đổi mới, khả năng tiếp cận cái mới chậm, phương tiện công nghệ thông tin hạn chế.

- Phụ huynh học sinh chưa quan tâm nhiều đến việc học của các em, còn phó mặc trách nhiệm cho nhà trường.

- Học sinh dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ cao 253/611 = (41,4 % ),  Các em học sinh đồng bào thụ động, kỹ năng giao tiếp còn gặp nhiều hạn chế.

- Là năm học thứ hai nhà trường phải thực hiện mục tiêu kép vừa chống dịch vừa tổ chức hoạt động giáo dục.

 

3. ĐỘI NGŨ:

            -Tổng số CB – GV - CNV: 38; Nữ 32; Đảng viên: 09. Trong đó biên chế được giao: 38.

Trong đó:

+ CBQL: 02, Nữ: 0; Trình độ : ĐH : 02; Đảng viên : 02

+ Giáo viên: 32; DT: 02; Nữ:28;  Đảng viên : 05;  Đối tượng Đảng : 04                         

Trình độ : ĐH: 24; CĐ: 07; THSP: 01.                                                                    

+ NV: 04 ;  Nữ : 04; Đảng viên: 03; Trình độ : ĐH: 02 Cao đẳng 01;  Trung cấp: 01; khác: 0                                                                   

4. Học sinh :

KHỐI

TS LỚP

TS HS

Nữ

Dân tộc

Mới tuyển

Lưu ban

2 buổi/ngày

Anh văn

Tin học

(...HS/...Lớp)

...HS/...Lớp

Loại hình

 

...HS/...Lớp

Loại hình

 

Khối 1

05

118

55

53

113

04

118 HS/5 lớp

T32

118HS/

5 lớp

2 tiết

0

Khối 2

05

128

66

58

01

02

128 HS/5 lớp

T32

128/5 lớp

2 tiết

0

Khối 3

04

122

69

49

02

01

122HS/4 lớp

T32

128 HS/ 5 lớp

4 tiết

80/2

Khối 4

04

138

73

56

04

01

138 HS/4 lớp

T32

138 HS/ 4 lớp

4 tiết

138/4

Khối 5

03

105

55

37

00

0

105 HS/3lớp

T32

1045HS/ 3 lớp

4 tiết

105/3

Tổng

21

611

318

253

120

08

611HS/ 22 lớp

T32

353/12

4 tiết

323/9

II . CƠ SỞ VẬT CHẤT :

1. Phòng học:  TS phòng: 26 phòng/21 lớp;Trong đó Kiên cố: 14 phòng; Bán kiên cố: 12 phòng.

2. Phòng chức năng: TS phòng: 10; phòng BGH: 04; phòng hội đồng: 01; Thư viện: 01; phòng thiết bị: 01; phòng y tế - Bảo vệ: 01; phòng kế toán - văn thư: 01, phòng truyền thống Đội : 01.

3. Nhà vệ sinh: 03; GV: 01 Chất lượng: Khá; Nhà vệ sinh HS: 02 Chất lượng: Khá

B. NHIỆM VỤ CHUNG :

   1.Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minhvà Nghị quyết Trung ương khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ;thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức về tự học và sáng tạo”; phong trào"Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"

Tiếp tục triển khai thực hiện kết luận số 51-KL/TW Ngày 30/5/2019 của Ban bí thư về tiếp tục thực hiện nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

2. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục tiểu hoc.

Nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí giáo dục; tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học. Đôn đốc kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục tiểu học trong công tác điều hành, quản lí, tổ chức các hoạt động dịch vụ giáo dục của nhà trường nhằm đảm bảo vệ sinh, an toàn, chất lượng.

3. Tăng cường hiệu quả công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng văn hóa ứng xử, thưc hiện bộ quy tắc ứng xử trong trường học; các giải pháp đảm bảo an toàn trường học, phòng chống bạo lưc học đường, xây dựng quy chế phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.

4. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT (Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành) đồng thời tổ chức thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa theo Chương trình GDPT 2018 bảo đảm chất lượng, hiệu quả, trọng tâm là lớp 1 lớp 2.

5. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục.

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tác quản lí và nâng cao đạo đức nhà giáo. Sắp xếp lại đội ngũ giáo viên đủ về số lượng theo định mức để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đủ về thành phần để thực hiện dạy học các môn học theo quy định của chương trình đảm bảo phù hợp.

6. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ học sinh trong học tập và rèn luyện. Triển khai có hiêu quả hoạt động tư vấn tâm lý, công tác xã hội.

7. Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, tập trung duy trì trường chuẩn quốc gia mức độ 1 gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020.

8. Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên dương, vinh danh các tấm gương học sinh tiêu biểu trong học tập và rèn luyện, các hành động cao đẹp, gương người tốt, việc tốt trong học sinh.

9.Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giảm, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp học; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học theo chương trình mới.

10. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện nhiệm vụ giáo dục chính trị và công tác học sinh. Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.

11.Tăng cường an ninh, an toàn trường học, tích cực phòng/chống xâm hại và bạo lực học đường; chú trọng xây dựng văn hóa học đường trong môi trường giáo dục; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng cơ chế phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh. Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học; phát động phong trào học bơi và phòng, chống đuối nước cho học sinh.

12.Tích cực tham mưu với các cấp, các ngành và huy động mọi nguồn lực xã hội, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong việc đầu tư nâng cấp, xây mới cơ sở vật chất trong nhà trường.

13. Chú trọng việc đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, công tác bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý giáo dục.

14. Duy trì mô hình thư viện thân thiện để tất cả học sinh đều tham gia học các tiết học thư viện

            15. Triển khai dạy học giáo dục địa phương đối với khối 1

C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. TIẾP TỤC THỰC HIỆN, PHÁT HUY HIỆU QUẢ CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG VÀ PHONG TRÀO THI ĐUA.

-Thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức về tự học và sáng tạo”; đẩy mạnh việc “Học tập và làm theotư tưởng, đạo đức, phong cách HCM” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Chỉ tiêu: 100% CCVC thực hiện tốt

- Biện pháp: Triển khai lại các văn bản của ngành, các cấp đến từng CCVC trong nhà trường.

+ Thường xuyên nhắc nhở và thực hiện kiểm tra hằng ngày.                    

+ Tổ chức tự đánh giá công nhận trường đạt danh hiệu “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

II. THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC

1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

            Nhà trường chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh:

Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/6/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chương trình giáo dục phổ thông mới 2018.

- Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý đảm bảo yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng dẫn tại công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 và công văn số 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017 của Bộ GDĐT nhằm phát triển năng lực học sinh.

- Tổ chức hoạt động GDNGLL: 01tiết/tuần

- Tổ chức dạy cả ngày ở tất cả các khối lớp theo mô hình T32. Dạy không quá 7 tiết /ngày.

- Tổ chức dạy trên 5 buổi/tuần ở các khối lớp 2 đến khối lớp 5 theo mô hình T30, T32. Dạy không quá 7 tiết /ngày.

- Tổ chức dạy tiếng Anh 2 tiết/tuần (lớp 1,2); 4 tiết/tuần (lớp 3, 4, 5) và môn tin học tự chọn  (lớp 3, 4, 5).

- Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP-BTNB; tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện.

- Thực hiện dạy học gắn kết giữa kiến thức được học với vận dụng vào cuộc sống; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, xây dựng thói quen hình thành nhân cách; tăng cường giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; chú trọng giáo dục kĩ năng sống; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…

- Tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, ATGT, an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước,…)

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ Thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về dạy thêm – học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng và các văn bản hướng dẫn của UBND huyện và Phòng GD&ĐT Bảo Lâm.

2. Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

- Tiếp tục thực hiện đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014 TT-BGD&ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng bộ GDĐT kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BGD&ĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học đảm bảo thực chất, hiệu quả.

- Học sinh lớp 1,2 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGD&ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, phần mềm quản lý, hỗ trợ đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22, Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.

- Thực hiện bàn giao chất lượng học sinh cuối năm học nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định.

III. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

1. Phẩm chất chính trị, đạo đức tác phong.

- Chấp hành tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện đúng quy chế của ngành, quy định của cơ quan; giữ gìn đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng; có tinh thần đoàn kết, trung thực trong công tác.

- Chỉ tiêu:

+100% CB-GV-NV có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, thực hiện đúng chủ trương đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt các chỉ đạo của ngành đề ra.

+ 100 % CCVC có đạo đức, tác phong tốt.

  • Biện pháp:

+ Nhắc nhở CCVC thực hiện tốt đường lối chủ trương của Đảng, sách pháp luật của Nhà nước

+ Tham gia đầy đủ các đợt học chính trị, Nghị quyết do ngành và cấp trên tổ chức.

+ Thông qua tổ chức các đoàn thể trong nhà trường thường xuyên nhắc nhở CCVC tự rèn luyện ý thức trau dồi đạo đức tác phong

+Tham gia xây dựng gia đình, cơ quan, địa phương văn hoá.

2.Thực hiện quy chế chuyên môn:

- Thực hiện đúng, đủ chương trình; có đủ HSSS, kiểm tra đánh giá học sinh đúng theo Thông tư 30/2014, Thông tư 22/2016, Thông tư 27/2020 của Bộ GD&ĐT.

- Chỉ tiêu: Tốt: Tốt: 16/32     50.0%       - Khá: 16/32   50.0%

- Biện pháp: Tổ chức duyệt kế hoạch, chương trình của tổ khối. Chỉ đạo chuyên môn làm tốt công tác triển khai, hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện QCCM cho GV và thường xuyên kiểm tra việc thực hiên chương trình và quy chế chuyên môn của giáo viên. Khi kiểm tra có nhận xét, đánh giá cụ thể, để giúp GV kịp thời sửa chữa những sai sót. Chú trọng công tác theo dõi, kiểm tra việc lập kế hoạch bài dạy- dạy đủ, đúng, chính xác về yêu cầu cần đạt của từng môn học, bài học và việc đánh giá xếp loại HS của từng GV.

3. Năng lực:

- GV xác định đúng yêu cầu cần đạt của bài dạy; có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp nâng cao hiệu quả tiết dạy

Chỉ tiêu: Tốt: 23      71.9%        - Khá: 9    28.1%     ĐYC: /

   - Gv dạy giỏi cấp trường: 23/32   71.9%  

   Trong đó: GV dạy giỏi cấp huyện: 10/23    43.5%

   - Biện pháp:

   + Chuyên môn thường xuyên dự giờ để góp ý xây dựng tiết dạy cho từng giáo viên.

               + GV đầu tư công tác lập KHBD theo hướng phát triển năng lực phẩm chất. Vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học theo hướng đổi mới và kết hợp sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết dạy có yêu cầu. Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng thường xuyên, chuyên đề do ngành và trường tổ chức. GV đăng ký thao giảng - Hội giảng để trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau nhằm nâng cao chất lượng thực chất.

+ Phát động phong trào tự học - tự bồi dưỡng. Triển khai và tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác dạy học.

+ Kết hợp với công đoàn, chi đoàn làm tốt công tác động viên, khuyến khích GV đăng ký tham gia thi tay nghề các cấp, nhằm xây dựng tốt phong trào thi đua học tập, rèn luyện nâng cao năng lực giảng dạy cho giáo viên.

4. Thao giảng - dự giờ:

- Dự giờ, thao giảng đầy đủ, đảm bảo chỉ tiêu

- Chỉ tiêu: Thao giảng: Mỗi GV một tiết/ học kỳ

                  Dự giờ: Mỗi GV 1 tiết/1tuần (GV mới 2tiết/tuần)

- Biện pháp: Thường xuyên tổ chức thăm lớp dự giờ, tổ chức thao giảng để GV trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau.

            Chuyên môn, tổ lập kế hoạch dự giờ - thao giảng cụ thể và đầy đủ ở tất cả các môn học.

            Nhà trường thường xuyên kiểm tra việc dự giờ của từng GV và tham dự các đợt thao giảng ở tổ khối có nhận xét, đánh giá cụ thể để GV rút kinh nghiệm. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra và đôn đốc công tác dự giờ - thăm lớp của GV.

5. Làm & sử dụng ĐDDH:

            - GV thường xuyên sử dụng ĐDDH trong những tiết dạy có yêu cầu và làm ĐDDH theo kế hoạch đề ra của nhà trường.

            - Chỉ tiêu: 100% GV lên lớp thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có và mỗi GV làm 1 ĐDDH/năm, mỗi tổ làm 1 ĐDDH/năm.        

            - Biện pháp: Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học của từng GV. Gắn việc làm & sử dụng đồ dùng dạy học vào chỉ tiêu thi đua. Cán bộ thiết bị lập sổ theo dõi mượn ĐDDH của GV để BGH dễ kiểm tra và quản lí.

            6. Viết sáng kiến kinh nghiệm hoặc gải pháp hữu ích.

            - Chỉ tiêu: 23 GPHI-SKKN hoặc NCKHSPUD

            - Biện pháp: Phối hợp với công đoàn vận động giáo viên đăng ký thi giáo viên giỏi. BGH giúp đỡ giáo viên viết NCKHSPUD hoặc SKKN để hoàn thành kế hoạch đã đề ra. Nhà trường thành lập hội đồng khoa học chấm sáng kiến kinh nghiệm hoặc NCKHSPUD để nhận xét, đánh giá, xếp loại.

7. Tổ chức các chuyên đề:

Nhà trường tổ chức 04 chuyên đề về đổi mới phương pháp, hình thức và đánh giá học sinh trong dạy học.

+ Chuyên đề tổ 1: Vận dụng phương pháp quan sát trong dạy học Toán lớp 1 nhằm phát triển năng lực phẩm chất cho học sinh.

   + Chuyên đề tổ 2: Phương pháp rèn kĩ năng đọc giúp HS lớp 2 phát triển năng lực, phẩm chất

+ Chuyên đề tổ 4: Vận dụng kĩ thuật khăn trải bàn theo hướng phát triển phẩm chất năng lực trong môn địa lí lớp 4.

+ Chuyên đề tổ 5: “Dạy học phát triển năng lực, phẩm chất  học sinh  theo hướng tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong môn Toán lớp 5”.

8. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí dạy và học

- Nhà trường tổ chức soạn giảng, thực hiện các văn bản và các báo cáo thống kê trên máy vi tính.

- Kết nối mạng 40 máy vi tính để phục vụ cho làm việc và giảng dạy.

            - Mỗi GV thực hiện dạy giáo án điện tử ít nhất 01tiết/học kì.

            9. Công tác kiểm tra.

            - Kiểm tra tay nghề, việc thực hiện QCCM và hiệu quả giáo dục của GV, NV.

- Chỉ tiêu: KTTD: 11/32 GV, tỉ lệ: 34,3%;    KTCĐ: 21/32 GV, tỉ lệ: 65,7%

Đối với nhân viên: 4/4 NV   tỉ lệ 100%

- Biện pháp: Tổ chức kiểm tra theo kế hoạch từng tháng và đầy đủ các nội dung theo quy định.

Thường xuyên tổ chức dự giờ, kiểm tra HSSS, công tác chủ nhiệm & hiệu quả GDHS của GV.

Thực hiện nhận xét, đánh giá cụ thể.

 Lập biên bản kiểm tra theo sự chỉ đạo của ngành.

10. Các hội thi:

* Cấp trường gồm:

            - Hội thi văn nghệ - kể chuyện chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.

            - Tổ chức Trò chơi dân gian.

            - Hội thi nghi thức Đội.

            - Hội thi rung chuông vàng K3, K4, K5.

            - Tuyên dương cháu ngoan Bác Hồ.

            - Thi viết chữ đẹp.

            - Thi cờ vua.

* Trong năm, tham gia hội thi GV dạy giỏi cấp huyện, và tham dự các hội thi do phòng và các cấp tổ chức,….

IV/ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính, các quy định tại Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục; công văn số 1541/SGDĐT-KHTC ngày 17/8/2018 của Sở GD&ĐT Lâm Đồng về việc hướng dẫn triển khai các khoản thu, chi ngoài ngân sách trong các trường học năm học 2020-2021;

Chủ động trong việc kế hoạch dạy học một cách linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế; triển khai và thực hiện quy chế công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT - Quy chế công khai cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện nghiêm túc báo cáo định kỳ, đột xuất.

Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý. Công tác thống kê số liệu chính xác đúng thời hạn theo quy định của các phần mềm.

Kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”, nhất là trong việc xét thi đua, kiểm tra, khen thưởng học sinh cuối năm, “làm đẹp” hồ sơ, học bạ học sinh, …

V. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC SINH.

1. Công tác duy trì sĩ số và tỷ lệ chuyên cần:

-  HS đi học chuyên cần, đầy đủ không bỏ học giữa chừng; nghỉ học phải có giấy xin phép

- Chỉ tiêu: - Tỷ lệ chuyên cần đạt:   99% trở lên     

                             - Duy trì sĩ số cuối năm đạt: 100%

- Biện pháp: Thường xuyên tổ chức kiểm tra sĩ số học sinh.

            GV luôn gần gũi quan tâm đến từng HS, tìm hiểu hoàn cảnh của từng em để có biện pháp giúp đỡ phù hợp. Kết hợp với phụ huynh trong việc giáo dục HS đi học đều. Cùng với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, tổ chức các hoạt động phong phú đa dạng để thu hút HS đến trường. GVCN kết hợp với Đội tổ chức các buổi sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, giúp học sinh có hứng thú khi đến trường, góp phần duy trì sĩ số.

2. Chất lượng giáo dục

  1. Kiến thức – kĩ năng:

- HS học đầy đủ chương trình theo quy định, nắm được yêu cầu cần đạt của bài học theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Chỉ tiêu: Kết quả cuối năm:

            - Số học sinh HTCT lớp hoc: 604 em                                - Tỉ lệ: 98,9%.

           - Số HS lên lớp sau khi KT lại: 7 em                                 - Tỉ lệ:   1,2%

           - Số  học sinh được khen thưởng: 240 em                         - Tỉ lệ:  39,3%

             Trong đó : + Khen thưởng HTXSNVHT&RL: 139 em   - Tỉ lệ: 27,8%

                               + Khen thưởng một mặt (đột xuất) 101 em   - Tỉ lệ: 16,5%

                                 + Khối 5 HTCT Tiểu học: 105 em                 - Tỉ lệ: 100%.

- Biện pháp: Hướng dẫn HS biết cách tự học và sử dụng sách giáo khoa, xây dựng cho HS có thói quen học bài và làm bài tập đầy đủ. Giáo viên thực hiện giảng dạy đủ, đúng chương trình

             + Nắm bắt từng đối tượng HS để có kế hoạch phụ đạo hoặc bồi dưỡng kịp thời.

             + GV thường xuyên kiểm tra việc học bài và bài làm bài của HS, thực hiện kiểm tra bài có nhận xét cụ thể.

             + Tổ chức ôn tập chu đáo và tổ chức kiểm tra nghiêm túc.

 + CM tăng cường công tác dự giờ, kiểm tra quá trình soạn giảng của GV & việc theo dõi giúp đỡ, phụ đạo HS.

             + Thường xuyên kiểm tra việc đánh giá nhận xét hàng ngày, hàng tháng đối với HS của GV.

+ Quan tâm giúp đỡ học sinh bị bệnh hiểm nghèo, học sinh nghèo

           b) Hình thành và phát triển phẩm chất

- Học sinh chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục. Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm. Trung thực, kỉ luật, đoàn kết; yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước.

* Chỉ tiêu:

  Lớp 1,2: TSHS 246

STT

             Mức đạt được

Phẩm chất

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Yêu nước

123

50.0

123

50.0

0

0

2

Nhân ái

123

50.0

123

50.0

0

0

3

Chăm chỉ

123

50.0

123

50.0

0

0

4

Trung thực

123

50.0

123

50.0

0

0

5

Trách nhiệm

123

50.0

123

50.0

0

0

  Lớp  3, 4, 5:

STT

            Mức đạt được

Phẩm chất

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Chăm học, chăm làm

145

39,7

220

60,3

0

0

2

Tự tin, trách nhiệm

145

39,7

220

60,3

0

0

3

Trung thực, kỷ luật

145

39,7

220

60,3

0

0

4

Đoàn kết, yêu thương

145

39,7

220

60,3

0

0

c) Hình thành và phát triển năng lực

          - Biện pháp:

Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển năng lực; từ đó động viên, khích lệ, giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các năng lực riêng, điều chỉnh hoạt động để tiến bộ.

Hằng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát và có ý kiến trao đổi với cha mẹ học sinh để nhận xét học sinh.

Chỉ tiêu:

Lớp 1,2

STT

             Mức đạt được

Năng lực chung

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Tự chủ và tự học

112

45,5

134

54,5

 

 

2

Giao tiếp và hợp tác

112

45,5

134

54,5

 

 

3

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

112

45,5

134

54,5

 

 

 

STT

              Mức đạt được

NL đặc thù

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Ngôn ngữ

122

49,6

124

50,4

/

/

2

Tính toán

122

49,6

124

50,4

 

 

3

Thẩm mỹ

122

49,6

124

50,4

 

 

4

Thể chất

122

49,6

124

50,4

 

 

5

Khoa học

122

49,6

124

50,4

 

 

Lớp 3, 4, 5: TSHS: 365

Học sinh biết tự phục vụ, tự quản, hợp tác và tự học, giải quyết vấn đề. 

STT

             Mức đạt được

Năng lực

Tốt

Đạt

Cần cố gắng

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

Tự phục vụ, tự quản

149

40,8

216

59,2

/

/

2

Hợp tác

149

40,8

216

59,2

/

/

3

Tự học và giải quyết vấn đề

149

40,8

216

59,2

/

/

 

- Biện pháp:

Giáo dục các em đều có ý thức trách nhiệm trong học tập, tích cực tham gia các hoạt động giáo dục; biết thương yêu gia đình, bạn bè, người thân, biết đoàn kết giúp đỡ bạn; thực hiện tốt 5 điều Bác dạy và nội quy của nhà trường.

Thực hiện nêu gương người tốt việc tốt để các em noi theo.

 Kịp thời khuyến khích những HS có hành vi đạo đức tốt và ngăn chặn sửa chữa những hành vi đạo đức chưa tốt.

Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và PHHS để cùng nhau giáo dục đạo đức cho HS.

      3. Chất lượng VSCĐ.      

- HS viết chữ đúng mẫu, rõ ràng, sạch đẹp; biết giữ gìn vở cẩn thận, sạch sẽ

            - Chỉ tiêu: + 100% HS có VSCĐ đạt từ loại C trở lên

- Biện pháp: GV thường xuyên rèn chữ viết cho HS và nhắc nhở HS giữ gìn vở viết

            + Thường xuyên kiểm tra việc giữ vở, rèn chữ của HS

            + Tổ chức chấm VSCĐ theo kế hoạch.

            + Tổ chức thi VSCĐ để động viên khuyến khích HS.

4. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.

             Lồng ghép vào các tiết dạy và hoạt động ngoài giờ để giáo dục kĩ năng sống cho HS, giáo dục cho các em biết sử dụng các quy tắc như chào hỏi, xin phép, cảm ơn, xin lỗi,…; thói quen dậy sớm tập thể dục, đi học đúng giờ, giữ lời hứa với mọi người; biết chăm sóc ông bà cha mẹ. Nhà trường cần thông tin đến phụ huynh để phụ huynh thấy được tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh để cùng giáo viên theo dõi và động viên các em thực hiện.

5. Giáo dục lao động, vệ sinh môi tr­ường, y tế học đ­ường; phòng tránh tai nạn thương tích, đuối nư­ớc, dịch bệnh.

            - Chỉ tiêu:

            + 100% học sinh đ­ược giáo dục lao động, giáo dục vệ sinh.

            + 100% học sinh được chăm sóc sức khỏe, giáo dục ý thức phòng chống tai nạn, phòng chống dịch bệnh.

            - Biện pháp:

+ Giáo dục học sinh biết tham gia lao động biết làm những việc có ích để phục vụ bản thân.

+ Giáo dục học sinh có ý thức vệ sinh cá nhân, nhà ở, trường học, biết ăn uống hợp vệ sinh. Tổ chức HS làm vệ sinh trường lớp nhằm giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh chung. Chăm sóc cây trong trường.Tổ chức cho HS làm vệ sinh đài tưởng niệm liệt sĩ vào dịp tết cổ truyền, làm sạch khuôn viên nhà trường hằng tuần.

+ Tuyên truyền cho học sinh nhận thức đầy đủ giá trị của môi trường sống, giá trị của lao động, giá trị của sức khỏe và phòng chống các dịch bệnh: bệnh tay chân miệng, sốt xuất huyết; phòng chống tai nạn th­ương tích, đuối nư­ớc,…

+ Đảm bảo đủ nước sạch sinh hoạt cho giáo viên và học sinh, luôn quét dọn khu vệ sinh sạch sẽ.

+ Trang trí tr­ường lớp khoa học, đẹp, có tính giáo dục và hấp dẫn học sinh; bàn ghế, bảng lớp, phòng học đảm bảo đúng quy cách thoáng mát, đủ ánh sáng.

+ Phối hợp với trạm y tế xã khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh.

6. Công tác giáo dục an toàn giao thông - ANTT

            + Triển khai chương trình “An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ” dành cho học sinh tiểu học.

+ GDHS có ý thức chấp hành đúng luật lệ giao thông và biết đoàn kết không gây gổ, đánh nhau làm mất trật tự.

+Tổ chức thi tìm hiểu về ATGT

VI. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHÁC

1. Đổi mới công tác quản lý giáo dục

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính, các quy định tại Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục; công văn số 1541/SGDĐT-KHTC ngày 17/8/2018 của Sở GD&ĐT Lâm Đồng về việc hướng dẫn triển khai các khoản thu, chi ngoài ngân sách trong các trường học năm học 2021-2022;

+ Chủ động trong việc kế hoạch dạy học một cách linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế; triển khai và thực hiện quy chế công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT - Quy chế công khai cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện nghiêm túc báo cáo định kỳ, đột xuất.

- 100% CBGVNV được chi trả đầy đủ các chế độ hiện hành và lập dự toán chi trả các chế độ cho học sinh đầy đủ, kịp thời.

- Tăng cường công tác tu sửa CSVC như bàn ghế học sinh, giáo viên; mua thêm trang thiết bị dạy học, sách tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy, xây dựng phòng thiết bị, phòng bảo vệ, phòng học.

+ Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý. Công tác thống kê số liệu chính xác đúng thời hạn theo quy định của các phần mềm.

- Triển khai đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.

- Xây dựng các loại kế hoạch đầy đủ và tổ chức thực hiện nghiêm túc.

            2. Công tác xã hội hóa giáo dục

            Ngay từ đầu năm học, nhà trường tổ chức Đại hội cha mẹ PHHS bầu ra Ban đại diện cha mẹ HS. Hội phụ huynh cùng nhà trường tuyên truyền, vận động sự ủng hộ của các doanh nghiệp tư nhân, các cá nhân để xây dựng tôn tạo cảnh quan và CSVC cho nhà trường.

Ngoài ra, nhà trường còn kết hợp tốt với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài trường làm công tác vận động học sinh ra lớp, chống lưu ban, bỏ học.

3. Công tác PC-XMC

            Tổ chức điều tra, cập nhật số liệu vào sổ phổ cập đầy đủ. Làm tốt công tác duy trì PC -XMC mức độ 3, duy trì sĩ số, giúp đỡ số học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn để tạo điều kiện cho các em học tập và không bỏ học.Thực hiện công tác tuyển sinh lớp Một 100% ngay từ đầu năm học và trong năm học chỉ đạo GV đảm bảo về duy trì sĩ số và tỉ lệ chuyên cần.

     VII. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐOÀN THỂ

     1. Hoạt động Công đoàn:

            - Công đoàn làm tốt việc xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, nhất trí. Chăm lo đời sống ăn, ở của CCVCđể mọi người yên tâm công tác.

            - Cùng nhà trường theo dõi đánh giá, xếp loại thi đua, tham gia dự giờ góp ý xây dựng tay nghề cho GV.

            - Phối hợp tổ chức tốt các ngày lễ trong năm – Giới thiệu Công đoàn viên ưu tú kết nạp vào tổ chức Đảng .

     - Mỗi CB-GV-NV là một công đoàn viên tích cực để xây dựng công đoàn vững mạnh.

     2. Hoạt động Đoàn thanh niên:

            - Giữ vững nề nếp kỷ cương trong tất cả các hoạt động và lên kế hoạch hoạt động trong năm theo các chủ điểm của TW Đoàn; Lãnh chỉ đạo Đội thiếu niên tiền phong HCM trong các hoạt động.

            - Xây dựng các hoạt động thiết thực nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cho Đoàn viên.

      - Tham gia đầy đủ các hoạt động chi đoàn đề ra. Mỗi đoàn viên là một thành viên đi đầu trong mọi hoạt động của nhà trường.

       3. Hoạt động của Đội TNTPHCM.

- Tổ chức tốt các hoạt động phong phú, đa dạng bằng nhiều hình thức nhằm gây hứng thú cho HS.

            - Xây dựng đội tự quản – theo dõi, đánh giá phong trào thi đua của các lớp.

            - Tổ chức các phong trào thi đố em, thi kể chuyện, … Thành lập các câu lạc bộ học tập và các phong trào văn nghệ TDTT, thực hiện chương trình phát thanh măng non về giáo dục an toàn giao thông và phòng chống các bệnh xã hội.

            - Tổ chức tốt sinh hoạt ngoài giờ lên lớp. Giữ vững danh hiệu Liên đội mạnh các cấp

VIII. TÓM TẮT CÁC CHỈ TIÊU THI ĐUA

            1. Duy trì sĩ số

            - Duy trì SS: 611 em - Tỉ lệ: 100%

            - Tỷ lệ chuyên cần: 99 % trở lên

            2. Chất lượng giáo dục

*  Kết quả cuối năm:

            - Số học sinh HTCT lớp hoc: 604 em                                - Tỉ lệ: 98,9%.

           - Số HS lên lớp sau khi KT lại: 7 em                                 - Tỉ lệ:   1,2%

           - Số  học sinh được khen thưởng: 240 em                         - Tỉ lệ:  39,3%

             Trong đó : + Khen thưởng HTXSNVHT&RL: 139 em   - Tỉ lệ: 27,8%

                               + Khen thưởng một mặt (đột xuất) 101 em   - Tỉ lệ: 16,5%

                                  + Khối 5 HTCT Tiểu học: 105 em                 - Tỉ lệ: 100%.

  1. Thu BHYT       Đạt 100%

            3. Chất lượng đị ngũ GB-GV-NV

      a) Cá nhân:  

- Giáo viên giỏi cấp trường: 25/32 tỉ lệ: 78.1% .

- GV giỏi cấp huyện: 10/25  40.0%

- Giáo viên giỏi tỉnh: 3/10   tỉ lệ 31.3%

- LĐTT:  28/38 GV  73.7% Trong đó: Chiến sĩ TĐCS: 11/28   Cấp tỉnh: 03GV

- LĐ khá: 10/38 GV  26.3%.                                  

            b) Tập thể:   - Công đoàn vững mạnh.

                                  - Chi đoàn vững mạnh.

                                  - Liên đội mạnh cấp huyện.

                                    - Thư viên tiên tiến

                                  - Danh hiệu trường: Tập thể lao động tiên tiến      

          Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2021– 2022 của trường tiểu học Lộc Nam A./.

                       

                                                                                          

                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                               Đỗ Hồng Trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 5
Hôm qua : 23
Tháng 12 : 72
Năm 2022 : 1.883